1. Thành phần của hệ sinh thái
Hai nhóm: sinh vật và môi trường.
Thành phần vô sinh
Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, đất, nước, khí. Quyết định nơi sống.
Sinh vật sản xuất
Cây xanh, tảo — quang hợp tạo chất hữu cơ từ CO₂ + H₂O.
Sinh vật tiêu thụ
Bậc 1 (ăn thực vật), bậc 2 (ăn động vật khác), bậc 3 (đỉnh).
Sinh vật phân giải
Vi khuẩn, nấm — phân hủy xác hữu cơ thành chất vô sinh.
2. Chuỗi và lưới thức ăn
Dòng năng lượng đi qua hệ sinh thái.
Ví dụ chuỗi thức ăn trong rừng nhiệt đới Việt Nam:
Trên thực tế, các chuỗi thức ăn kết nối với nhau tạo thành lưới thức ăn — phản ánh tính phức tạp của hệ sinh thái.
3. Mối quan hệ giữa các sinh vật
Cộng sinh, cạnh tranh, ký sinh, vật ăn thịt – con mồi.
| Mối quan hệ | Sinh vật A | Sinh vật B | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Cộng sinh | + | + | Vi khuẩn cố định đạm trong nốt rễ cây họ đậu |
| Hội sinh | + | 0 | Cây phong lan bám trên cây gỗ |
| Cạnh tranh | − | − | Lúa và cỏ tranh nguồn dinh dưỡng |
| Ký sinh | + | − | Giun đũa ký sinh trong ruột người |
| Vật ăn thịt – con mồi | + | − | Hổ rừng và lợn rừng |
4. Cân bằng sinh thái và tác động con người
Vì sao việc bảo tồn quan trọng?
Cân bằng tự nhiên
- Số lượng sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng ổn định trong giới hạn.
- Năng lượng giảm khoảng 90% mỗi lần chuyển bậc — nên chuỗi tối đa 4–5 bậc.
- Sự đa dạng sinh học cao = khả năng phục hồi cao.
Tác động con người: chặt phá rừng nguyên sinh tại Cúc Phương, U Minh; ô nhiễm hóa chất ở đồng bằng sông Cửu Long; nuôi tôm phá rừng ngập mặn Cần Giờ làm mất nơi cư trú của hàng trăm loài.
5. Bài tập tự luyện
Hoàn thành trước tiết kiểm tra.
- Vẽ một chuỗi thức ăn gồm 5 bậc trong hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ.
- Phân biệt mối quan hệ cộng sinh và hội sinh; cho 2 ví dụ mỗi loại tại Việt Nam.
- Vì sao chuỗi thức ăn không bao giờ vượt quá 5–6 bậc?
- Tác động của việc nuôi tôm phá rừng ngập mặn đến lưới thức ăn ven biển.
- Đề xuất 3 hành động bảo tồn đa dạng sinh học tại địa phương em.