Sinh · Nâng cao

Sinh Học Nâng Cao — Di Truyền Học

Chuyên đề di truyền Mendel, di truyền liên kết, hoán vị gen và quần thể. Định hướng HSG.

1. Quy luật Mendel

Quy luật phân ly

Cặp gen dị hợp tử cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1:1. Phép lai Aa × Aa cho F₁ tỉ lệ 3:1.

Phân ly độc lập

Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau di truyền độc lập. AaBb × AaBb → 9:3:3:1.

2. Di truyền liên kết và hoán vị

Khi hai gen nằm trên cùng một NST, chúng có xu hướng cùng di truyền. Tỉ lệ hoán vị f = (giao tử tái tổ hợp)/(tổng giao tử) × 100%.

Khoảng cách giữa hai gen (cM) = % hoán vị (Morgan).

3. Định luật Hardy-Weinberg

Quần thể cân bằng.

p² + 2pq + q² = 1 với p + q = 1

Trong đó p là tần số alen trội, q là tần số alen lặn. Khi quần thể đủ lớn, giao phối ngẫu nhiên, không chọn lọc/đột biến/di nhập gen.

4. Ví dụ giải mẫu

Tính tần số alen trong quần thể

Trong 1000 người, 360 người mang nhóm máu rh⁻ (q²). Tính tần số alen rh⁻ và rh⁺.

  1. q² = 360/1000 = 0,36 ⇒ q = 0,6.
  2. p = 1 − 0,6 = 0,4.
  3. Số dị hợp tử Rrh: 2pq × 1000 = 480 người.
q = 0,6; p = 0,4; 480 dị hợp.

5. Bài tập tự luyện

  1. Lai AaBb × aabb (hai gen độc lập). Tính tỉ lệ kiểu hình ở F₁.
  2. Một quần thể có 64% kiểu hình trội. Tính tần số alen lặn.
  3. Phép lai phân tích cho ra 4 kiểu hình tỉ lệ 8 : 7 : 7 : 8. Tính khoảng cách (cM) giữa hai gen.
  4. Một cặp vợ chồng đều mang gen lặn bạch tạng. Xác suất con bị bạch tạng?
  5. Phả hệ 3 thế hệ về bệnh di truyền X-linked lặn. Giải thích bệnh phổ biến ở giới nam.