1. Các biện pháp tu từ thường gặp
| Biện pháp | Định nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| So sánh | Đối chiếu hai sự vật có nét tương đồng | "Đất nước như vì sao" (Nguyễn Khoa Điềm) |
| Ẩn dụ | Gọi tên sự vật bằng tên sự vật khác có nét tương đồng | "Thuyền về có nhớ bến chăng" |
| Hoán dụ | Lấy tên một dấu hiệu thay cho cái cần gọi | "Áo nâu liền với áo xanh" (chỉ nông dân + công nhân) |
| Nhân hóa | Gán tính người cho vật | "Sóng đã cài then, đêm sập cửa" |
| Điệp ngữ | Lặp từ/cụm từ tạo nhịp + nhấn | "Học, học nữa, học mãi" (V.I.Lenin) |
| Đảo ngữ | Đảo trật tự thông thường | "Lom khom dưới núi tiều vài chú" |
2. Sáu phong cách ngôn ngữ
Sinh hoạt
Trò chuyện hằng ngày. Tự do, biểu cảm.
Nghệ thuật
Văn học. Giàu hình ảnh, đa nghĩa.
Chính luận
Báo cáo, diễn văn. Lập luận chặt chẽ, công khai.
Khoa học
Sách giáo khoa, nghiên cứu. Khách quan, chính xác.
Hành chính
Văn bản pháp luật. Khuôn mẫu, nghiêm túc.
Báo chí
Tin, phóng sự. Ngắn gọn, súc tích, thời sự.
3. Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ
Quan hệ
- Ẩn dụ: dựa trên quan hệ tương đồng (giống nhau ở nét nào đó).
- Hoán dụ: dựa trên quan hệ gần kề (bộ phận-toàn thể, tác giả-tác phẩm, chứa-được chứa).
Ví dụ: "Một cây làm chẳng nên non" — ẩn dụ (cây = người). "Một tay súng giỏi" — hoán dụ (tay = người sử dụng tay).
4. Bài tập tự luyện
- Chỉ ra và phân tích tác dụng biện pháp tu từ trong câu thơ: "Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi / Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng" (Khúc hát ru của những em bé lớn trên lưng mẹ).
- So sánh phong cách ngôn ngữ trong "Tuyên ngôn Độc lập" và "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc".
- Viết một đoạn 5 câu sử dụng ít nhất 3 biện pháp tu từ.
- Tìm 5 ví dụ điệp ngữ trong thơ Tố Hữu và nêu tác dụng.
- Phân tích phong cách báo chí qua một bài bình luận trên một báo điện tử.